Chào mừng quý vị đến với Website của Thach Sene.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thach Sene (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:49' 14-11-2012
Dung lượng: 934.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Thach Sene (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:49' 14-11-2012
Dung lượng: 934.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT 7
Trường THCS Lương Thế Vinh
Tiết 35
Từ ĐồNG NGHĩA
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
“Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
Từ rọi và từ trông ở đây có nghĩa là gì?
Rọi: Hướng ánh sáng vào một điểm
Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết
Tìm những từ cùng nghĩa với từ rọi?
Rọi: cùng nghĩa với: chiếu; soi
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Hãy so sánh sắc thái nghĩa của từ rọi và từ chiếu, từ soi?
Rọi: Hướng ánh sáng vào một điểm
Chiếu: Hướng luồng ánh sáng phát ra đến một nơi nào đó. (Cùng sắc thái với từ rọi)
Soi: Chiếu ánh sáng vào để thấy rõ vật (Có sắc thái gần giống với từ rọi)
=> Những từ như vậy gọi là gọi là từ gần nghĩa
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tìm những từ gần nghĩa với từ trông?
Trông: gần nghĩa với: ngắm; nhìn
Hãy so sánh sắc thái nghĩa của từ trông , ngắm, nhìn?
- Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết
Ngắm: Nhìn kĩ, nhìn mãi cho thoả lòng yêu thích Nhìn: Đưa mắt về hướng nào đó để thấy rõ sự vật
=> Những từ các em được tìm hiểu như trên gọi là từ đồng nghĩa.Như vậy qua phân tích ngữ liệu mẫu em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Hãy cho biết nghĩa của từ trông trong từng trường hợp sau?
a) Bác Hoà là người trông xe trong trường.
b) Tôi trông mẹ đi chợ về.
Trông a: Bảo vệ, giữ gìn, chăm sóc
Trông b: Mong, ngóng, chờ
Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Qua phần phân tích ngữ liệu mẫu em hiểu về từ đồng nghĩa như thế nào?
T? d?ng nghia l nh?ng t? cú
nghia gi?ng nhau ho?c g?n gi?ng
nhau. M?t t? nhi?u nghia cú th?
thu?c vo nhi?u nhúm t? d?ng
nghia khỏc nhau.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
Rọi:chiếu, soi => từ gần nghĩa
Trông : ngắm, nhìn=> từ đồng nghĩa
Trông mẹ về=> trông chờ
Trông em => chăm sóc
Nhóm từ đồng nghĩa khác
nhau của từ nhiều nghĩa
Ghi nhớ: sgk. 114
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/114
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
* So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai câu thơ trên:
- Quả (trái): là bộ phận của cây do bầu, nhuỵ phát triển mà thành. (Đây là từ toàn dân)
- Trái: Cũng là quả (Đây là từ địa phương Nam Bộ)
Em có nhận xét gì về nghĩa của từ quả và từ trái?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
2. Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
bỏ mạng
hi sinh
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Sắc thái nghĩa của hai từ bỏ mạng và từ hi sinh có gì giống và khác nhau?
- Giống nhau: Đều chỉ cái chết
- Khác nhau:
+ Bỏ mạng: là chết vì mục đích phi nghĩa (có hàm ý kinh bỉ). Bỏ mạng dùng để chỉ cái chết của bọn giặc ngoại xâm.
+ Hi sinh: là chết vì lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang, vì mục đích chính nghĩa (có hàm ý kính trọng).
Em có nhận xét gì về sắc thái nghĩa của từ bỏ mạng và từ hi sinh?
Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Qua phân tích ngữ liệu mẫu em hãy cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa có hai loại: những
từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
và những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn (có sắc thái nghĩa
khác nhau)
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
Quả và trái: Đồng nghĩa hoàn toàn.
Bỏ mạng và hi sinh :Đồng nghĩa không hoàn toàn .
2. Ghi nhớ: SGK trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Hãy thay từ “quả” bằng từ “trái” và từ “trái” bằng từ “quả”?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Em hãy đọc lại các câu thơ trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu thơ đó?
- Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.
Vì sao nghĩa của hai câu thơ không đổi?
- Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và từ “trái” hoàn toàn giống nhau.
qủa
trái
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hy sinh…
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
Em hãy đọc lại các câu văn trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn đó?
Nghĩa của hai câu văn thay đổi.
Vì sao nghĩa của hai câu văn đó thay đổi?
- Vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
3. Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại.
Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Qua phân tích ngữ liệu mẫu em rút ra kết luận gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
Không phải bao giờ các từ đồng
nghĩa cũng có thể thay thế được
cho nhau. Khi nói cũng như khi
viết, cần cân nhắc để chọn trong
số các từ đồng nghĩa những từ
thể hiện đúng thực tế khách
quan và sắc thái biểu cảm.
Tiết 35 – Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
Sắc thái nghĩa của từ “quả” và “trái” hoàn toàn giống nhau.
Từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 1 (SGK/115)
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 1 (SGK/115)
Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:
Gan dạ
Chó biển
Nhà thơ
Đòi hỏi
Mổ xẻ
Năm học
Của cải
Loài người
Nước ngoài
Thay mặt
- Dũng cảm
- Hải cẩu
- Thi sĩ
- Yêu cầu
- Phẫu thuật
- Niên khoá
- Tài sản
- Nhân loại
- Ngoại quốc
- Đại diện
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 2 (SGK/115)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Ra-đi-ô
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 3 (SGK/115)
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (từ phổ thông)
heo -
xà bông -
ghe -
cây viết -
thau -
siêu-
Lợn
xà phòng
Thuyền
Cây bút
Chậu
ấm
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 4 (SGK/115)
Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
trao
tiễn
phàn nàn.
phê bình
mất
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 5 (SGK/116)
Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
- An, xoi,chộn
Sắc thái
bình thường
Sắc thái
lịch sự
Sắc thái
thân mật
yếu đuối,yếu ớt
Bản chất
Thể chất
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 6 (SGK/116)
Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau đây:
thành quả / thành tích
- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng … của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều … đề chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
b) ngoan cố / ngoan cường
Bọn địch … chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã … giữ vững khí tiết cách mạng.
c) giữ gìn / bảo vệ
Em Thuý luôn luôn … quần áo sạch sẽ.
- … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
thành quả
thành tích
ngoan cố
ngoan cường
giữ gìn
Bảo vệ
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 7 (SGK/116)
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?
a) đối xử, đối đãi
- Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
- Mọi người đều bất bình trước thái độ
… của nó đối với trẻ em.
b) trọng đại, to lớn
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa…
đối với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình … như hộ pháp.
đối xử/ đối đãi
đối xử
trọng đại/ to lớn
to lớn
Ghi nhớ
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học thuộc ghi nhớ.
- Làm các bài tập số 8,9 trong SGK/117.
- Chuẩn bị bài: “Từ trái nghĩa”
BI H?C K?T THC.
Trường THCS Lương Thế Vinh
Tiết 35
Từ ĐồNG NGHĩA
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
“Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
Từ rọi và từ trông ở đây có nghĩa là gì?
Rọi: Hướng ánh sáng vào một điểm
Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết
Tìm những từ cùng nghĩa với từ rọi?
Rọi: cùng nghĩa với: chiếu; soi
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Hãy so sánh sắc thái nghĩa của từ rọi và từ chiếu, từ soi?
Rọi: Hướng ánh sáng vào một điểm
Chiếu: Hướng luồng ánh sáng phát ra đến một nơi nào đó. (Cùng sắc thái với từ rọi)
Soi: Chiếu ánh sáng vào để thấy rõ vật (Có sắc thái gần giống với từ rọi)
=> Những từ như vậy gọi là gọi là từ gần nghĩa
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tìm những từ gần nghĩa với từ trông?
Trông: gần nghĩa với: ngắm; nhìn
Hãy so sánh sắc thái nghĩa của từ trông , ngắm, nhìn?
- Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết
Ngắm: Nhìn kĩ, nhìn mãi cho thoả lòng yêu thích Nhìn: Đưa mắt về hướng nào đó để thấy rõ sự vật
=> Những từ các em được tìm hiểu như trên gọi là từ đồng nghĩa.Như vậy qua phân tích ngữ liệu mẫu em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Hãy cho biết nghĩa của từ trông trong từng trường hợp sau?
a) Bác Hoà là người trông xe trong trường.
b) Tôi trông mẹ đi chợ về.
Trông a: Bảo vệ, giữ gìn, chăm sóc
Trông b: Mong, ngóng, chờ
Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Qua phần phân tích ngữ liệu mẫu em hiểu về từ đồng nghĩa như thế nào?
T? d?ng nghia l nh?ng t? cú
nghia gi?ng nhau ho?c g?n gi?ng
nhau. M?t t? nhi?u nghia cú th?
thu?c vo nhi?u nhúm t? d?ng
nghia khỏc nhau.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
Rọi:chiếu, soi => từ gần nghĩa
Trông : ngắm, nhìn=> từ đồng nghĩa
Trông mẹ về=> trông chờ
Trông em => chăm sóc
Nhóm từ đồng nghĩa khác
nhau của từ nhiều nghĩa
Ghi nhớ: sgk. 114
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/114
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
* So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai câu thơ trên:
- Quả (trái): là bộ phận của cây do bầu, nhuỵ phát triển mà thành. (Đây là từ toàn dân)
- Trái: Cũng là quả (Đây là từ địa phương Nam Bộ)
Em có nhận xét gì về nghĩa của từ quả và từ trái?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
2. Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
bỏ mạng
hi sinh
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Sắc thái nghĩa của hai từ bỏ mạng và từ hi sinh có gì giống và khác nhau?
- Giống nhau: Đều chỉ cái chết
- Khác nhau:
+ Bỏ mạng: là chết vì mục đích phi nghĩa (có hàm ý kinh bỉ). Bỏ mạng dùng để chỉ cái chết của bọn giặc ngoại xâm.
+ Hi sinh: là chết vì lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang, vì mục đích chính nghĩa (có hàm ý kính trọng).
Em có nhận xét gì về sắc thái nghĩa của từ bỏ mạng và từ hi sinh?
Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Qua phân tích ngữ liệu mẫu em hãy cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa có hai loại: những
từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
và những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn (có sắc thái nghĩa
khác nhau)
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu sgk/113-114
Quả và trái: Đồng nghĩa hoàn toàn.
Bỏ mạng và hi sinh :Đồng nghĩa không hoàn toàn .
2. Ghi nhớ: SGK trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Hãy thay từ “quả” bằng từ “trái” và từ “trái” bằng từ “quả”?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Em hãy đọc lại các câu thơ trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu thơ đó?
- Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.
Vì sao nghĩa của hai câu thơ không đổi?
- Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và từ “trái” hoàn toàn giống nhau.
qủa
trái
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hy sinh…
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
Em hãy đọc lại các câu văn trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn đó?
Nghĩa của hai câu văn thay đổi.
Vì sao nghĩa của hai câu văn đó thay đổi?
- Vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
3. Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại.
Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Qua phân tích ngữ liệu mẫu em rút ra kết luận gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
Không phải bao giờ các từ đồng
nghĩa cũng có thể thay thế được
cho nhau. Khi nói cũng như khi
viết, cần cân nhắc để chọn trong
số các từ đồng nghĩa những từ
thể hiện đúng thực tế khách
quan và sắc thái biểu cảm.
Tiết 35 – Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
Sắc thái nghĩa của từ “quả” và “trái” hoàn toàn giống nhau.
Từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 1 (SGK/115)
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 1 (SGK/115)
Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:
Gan dạ
Chó biển
Nhà thơ
Đòi hỏi
Mổ xẻ
Năm học
Của cải
Loài người
Nước ngoài
Thay mặt
- Dũng cảm
- Hải cẩu
- Thi sĩ
- Yêu cầu
- Phẫu thuật
- Niên khoá
- Tài sản
- Nhân loại
- Ngoại quốc
- Đại diện
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 2 (SGK/115)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Ra-đi-ô
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 3 (SGK/115)
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (từ phổ thông)
heo -
xà bông -
ghe -
cây viết -
thau -
siêu-
Lợn
xà phòng
Thuyền
Cây bút
Chậu
ấm
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 4 (SGK/115)
Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
trao
tiễn
phàn nàn.
phê bình
mất
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 5 (SGK/116)
Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
- An, xoi,chộn
Sắc thái
bình thường
Sắc thái
lịch sự
Sắc thái
thân mật
yếu đuối,yếu ớt
Bản chất
Thể chất
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 6 (SGK/116)
Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau đây:
thành quả / thành tích
- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng … của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều … đề chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
b) ngoan cố / ngoan cường
Bọn địch … chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã … giữ vững khí tiết cách mạng.
c) giữ gìn / bảo vệ
Em Thuý luôn luôn … quần áo sạch sẽ.
- … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
thành quả
thành tích
ngoan cố
ngoan cường
giữ gìn
Bảo vệ
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 7 (SGK/116)
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?
a) đối xử, đối đãi
- Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
- Mọi người đều bất bình trước thái độ
… của nó đối với trẻ em.
b) trọng đại, to lớn
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa…
đối với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình … như hộ pháp.
đối xử/ đối đãi
đối xử
trọng đại/ to lớn
to lớn
Ghi nhớ
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học thuộc ghi nhớ.
- Làm các bài tập số 8,9 trong SGK/117.
- Chuẩn bị bài: “Từ trái nghĩa”
BI H?C K?T THC.
 






Các ý kiến mới nhất